Hướng dẫn sửa chữa thiết bị

on
Categories: Hướng dẫn sửa chữa

CÁCH KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ

NHẬN BIẾT ĐIỆN TRỞ VÀ ĐỌC GIÁ TRỊ ĐIỆN TRỞ

                      Điện trở là một linh kiện rất thông dụng trong mạch điện tử, chúng ta có thể tìm thấy rất nhiều điện trở trong bản mạch và nó là một phần cơ bản trong mạch điện của chúng ta, do đó khi các điện trở bị hỏng, bị sai lệch có thể ảnh hưởng đến hoạt động của mạch điện, làm sụt áp, mất áp…Khi sửa chữa các bạn phải biết cách kiểm tra, đọc nhanh các giá trị điện trở thì chúng ta mới có thể sữa chữa một cách nhanh chóng, đặc biệt khi bạn thiết kế mạch điện, thì hiểu biết về các điện trở là điều hiển nhiên. Trong phần này tôi sẽ giới thiệu chức năng, phân loại và cách đọc một điện trở bất kỳ mà không cần đo đạt.

  • Chức năng chính của điện trở trong mạch điện tử:
  • Điện trở được sử dụng để hạn dòng
  • Tạo cầu phân áp theo mục đích sử dụng
  • Dùng trong các mạch lọc
  • Thành phần trong các mạch tạo dao động
    • Phân loại điện trở:
  • Điện trở SMD
  • Điện trở công suất
  • Điện trở thông thường
    • Cách đọc điện trở

Để đọc điện trở rất đơn giản, bạn cần phải nhớ bảng mã code cơ bản

                       
0 1 2 3 4 5 6 7 9 9 -1 -2
  ±1% kamagra online india ±2% ±3%   0.5% 0.25% 0.1%     5% 10%
Đen Nâu Đỏ Cam Vàng Lục Lam Tím Xám Trắng Gold Silver

Chú ý: với phần bảng chỉ thị % là giá trị sai số tương ứng khi vạch sai số trùng với mã màu tương ứng.

  • Đối với điện trở mà trên thân có 3 vạch màu thì ta xác định như sau:
  • Vạch đầu tiên là vạch giá trị
  • Vạch thứ 2 là vạch giá trị
  • Vạch thứ 3 là vạch chỉ thị số mũ của 10

Ví dụ: Có 3 điện trở với bảng mã màu như sau( vạch thứ 3 là vạch màu Silver)
Với bảng màu thứ nhất: 10×  = 0.10 ohm = R10

Với bảng màu thứ hai: 11×  = 0.11 ohm = R11

Với Bảng màu thứ ba: 12×  = 0.12 ohm = R12

Ví dụ: Có 3 bảng màu như sau với vạch thứ 3 là màu Gold

Với bảng màu thứ nhất: 18×  = 1.8 ohm = 1R8

Với bảng màu thứ hai: 20×  = 2.0 ohm = 2R0

Với bảng màu thứ hai: 22×  = 2.2 ohm = 2R2

  • Cách đọc giá trị điện trở có 4 vạch
  • Vạch đầu tiên là vạch giá trị
  • Vạch thứ hai là vạch giá trị
  • Vạch thứ 3 là vạch chỉ thị số mũ của 10
  • Vạch thứ 4 là vạch chỉ thị sai số ( màu Gold sai số là 5%, màu Silver sai số 10%)

Ví dụ: Có ba điện trở 4 vạch màu như sau

Điện trở thứ nhất: 10×  = 1.0 ohm = 1R0  sai số 5%

Điện trở thứ hai: 12×  = 1.2 ohm = 1R2  sai số 5%

Điện trở thứ ba: 15×  = 1.5 ohm = 1R5  sai số 5%

Ví dụ: Có ba điện trở 4 vạch màu như sau:                                     

Điện trở thứ nhất: 33×  = 3300 ohm = 3K3  sai số 5%

Điện trở thứ hai: 39×  = 3900 ohm = 3K9  sai số 5%

Điện trở thứ ba: 47×  = 4700 ohm = 4K7  sai số 5%

  • Cách đọc giá trị điện trở có 5 vạch
  • Vạch đầu tiên là vạch giá trị
  • Vạch thứ hai là vạch giá trị
  • Vạch thứ ba là vạch giá trị
  • Vạch thứ 4 là vạch chỉ thị số mũ của 10
  • Vạch thứ 5 là vạch chỉ thị sai số

Ví dụ: xác định giá trị điện trở của điện trở có mã vạch như bên dưới

Giá trị điện trở: 470 ×  = 470 ohm sai số 2%

  • Cách đọc giá trị điện trở có 6 vạch
  • Vạch đầu tiên là vạch chỉ giá trị
  • Vạch thứ hai là vạch giá trị
  • Vạch thứ ba là vạch giá trị
  • Vạch thứ 4 là vạch chỉ thị số mũ của 10
  • Vạch thứ 5 là vạch chỉ thị sai số
  • Vạch thứ 6 là vạch chỉ giá trị hệ số nhiệt

Giá trị hệ số nhiệt của các màu tương ứng

Ví dụ: xác đính giá trị điện trở như hình bên dưới

Giá trị điện trở: 100 ×  = 100 000 Ohm = 100K  sai số 0.1% hệ số nhiệt 15ppm

  • Cách đọc điện trở SMD

Điện trở SMD có kích thước nhỏ dùng để dán lên các mạch điện tử, với kích thước rất nhỏ không thể thể hiện đầy đủ như điện trở có vạch màu, do đó người ta sẽ phải ghi ký hiệu theo quy ước lên trên các linh kiện này.

 

 

Để đọc điện trở dán có ký hiệu thì ta chỉ cần nhớ một số đặc điểm sau

  • Nếu trên linh kiện có ghi R, K hoặc M thì: phía bên trái R, K hoặc M chỉ phần nguyên, phía bên phải chỉ thị phần thập phân.

Ví dụ:

R47 có nghĩa là điện trở có giá trị 0.47 Ohm

4R7 có nghĩa là điện trở có giá trị là 4.7 Ohm

47K có nghĩa là điện trở có giá trị 47K Ohm

  • Với điện trở chỉ ghi số lên trên thì ký tự sau cùng chỉ thị số mũ của 10

Ví dụ:

471: có nghĩa là 47 ×  = 470 Ohm

472: có nghĩa là 47 ×  = 4700 Ohm = 4K7 = 4.7 K Ohm

1213: có nghĩa là 121×  = 121 000 Ohm = 121K Ohm

4990: có nghĩa là 499 ×  = 499 Ohm = 499R

1206 : Có nghĩa là 120 ×  = 120 000 000 Ohm = 120M Ohm

000 : có nghĩa là đây là điện trở 0 Ohm

  • Đối với các điện trở có ghi các ký tự khác như A, B, C, E, F… thì chúng ta phải tra bảng, đây là một hệ thống mã mới dành cho kiểu điện trở có độ chính xác 1%( mã code ERA -96) gồm 3 ký tự, để đọc được giá trị bạn cần phải tra hai bảng cơ sở sau:
Ký hiệu trên linh kiện Giá trị số nhân ý hiệu trên linh kiện Giá trị số nhân
Y 0.01 C 100
X hoặc S 0.1 D 1000
A 1 E 10000
B 10 F 100000

Ví dụ:

22A : Đầu tiên bạn tra mã số 22 = 165, sau đó nhân với mã bên số nhân, với A =1, vậy giá trị của điện trở là 165 × 1 = 165 Ohm

  • Cách đọc điện trở công suất

Đối với các điện trở công suất tùy thuộc vào loại điện trở mà ta có thể đọc được như điện trở có vạch màu, nhưng thông thường điện trở công suất có ghi đầy đủ thông tin lên trên linh kiện, như giá trị điện trở, sai số và công suất tiêu thụ. Như trong trường hợp bên dưới chỉ cần quan sát trên thân của linh kiện là ta có thể xác định được giá trị 10 Ohm 10W và 1 Ohm 1%…